Quy định của pháp luật về việc trả lương cho người giúp việc

Quy định của pháp luật về việc trả lương cho người giúp việc

InterNet tốc độ cao | Dịch vụ camera An Ninh | Lắp Ngay Trong 24h | Tốc Độ Wifi Cực Mạnh ổn

Nhu cầu tìm người giúp việc của các gia đình ngày càng cao tuy nhiên việc trả lương thế nào vẫn chưa được nhiều người giúp việc vẫn là nỗi băn khoăn của nhiều người. Để giúp các bạn giải đáp thắc mắc, công ty luật chúng tôi xin tư vấn như sau:



Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ quy nghị định chi tiết thi hành một số điều của Bộ lao động về lao động là người giúp việc gia đình quy định về vấn đề tiền lương cho người giúp việc như sau:

I/ Tiền lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương


1. Mức tiền lương do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động. Mức tiền lương (bao gồm cả chi phí ăn, ở của người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận mức chi phí ăn, ở hằng tháng của người lao động (nếu có), nhưng không vượt quá 50% mức tiền lương trong hợp đồng lao động.

2. Hình thức trả lương, thời hạn trả lương do hai bên thỏa thuận. Trường hợp trả lương qua tài khoản ngân hàng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động mở tài khoản ngân hàng. Các loại phí liên quan đến mở, duy trì tài khoản do hai bên thỏa thuận. Người sử dụng lao động không được thu phí chuyển khoản tiền lương vào tài khoản của người lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời gian ghi trong hợp đồng lao động, làm việc vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.

II/ Tiền lương ngừng việc


1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

2. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động trong trường hợp người lao động phải ngừng việc mà không do lỗi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

III/ Khấu trừ tiền lương


1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động theo nội dung của hợp đồng lao động.

2. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 30% mức tiền lương hằng tháng đối với người lao động không sống tại gia đình người sử dụng lao động; không quá 60% mức tiền lương còn lại sau khi trừ chi phí tiền ăn, ở hằng tháng của người lao động (nếu có) đối với người lao động sống tại gia đình người sử dụng lao động.

3. Khi khấu trừ tiền lương người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết.